dcsimg

Sư tử châu Á ( Vietnamese )

provided by wikipedia VI

Sư tử châu Á hay sư tử Ấn Độ, sư tử Á-Âu[3][4][5] (danh pháp ba phần: Panthera leo persica là một phân loài sư tử. Hiện tại còn 500 con sinh sống ở rừng Gir, Ấn Độ[6][7]. Đã từng sinh sống rộng từ Thổ Nhĩ Kỳ tới Bangladesh, nhưng bầy đàn lớn và các hoạt động ban ngày làm cho chúng bị săn dễ dàng hơn so với hổ hay báo hoa mai. Sư tử châu Á là một trong năm loài mèo lớn tìm thấy ở Ấn Độ, những loài mèo khác là hổ Bengal, báo hoa mai Ấn Độ, báo tuyếtbáo gấm[8]. Sư tử châu Á đã từng hiện diện từ Địa Trung Hải để phần đông bắc củaTiểu lục địa Ấn Độ, nhưng săn bắn quá mức, ô nhiễm nước và suy giảm con mồi tự nhiên làm giảm môi trường sống của chúng[9] Trong lịch sử, sư tử châu Á đã được phân loại thành ba loại sư tử Bengal, Ả Rập và Ba Tư..[10]. Sư tử châu Á nhỏ hơn sư tử châu Phi nhưng hung hãn như sư tử châu Phi.

Hình ảnh

Chú thích

  1. ^ Breitenmoser, U., Mallon, D. P., Ahmad Khan, J. and Driscoll, C. (2008). “Panthera leo ssp. persica”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2014.3. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.
  2. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 546 |các trang= hay |at= dư (trợ giúp). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
  3. ^ Websters Dictionary - http://www.websters-online-dictionary.org/definitions/lion?cx=partner-pub-0939450753529744%3Av0qd01-tdlq&cof=FORID%3A9&ie=UTF-8&q=lion&sa=Search#906
  4. ^ Alexander the Great and the Persian Lion - G. F. Hill, The Journal of Hellenic Studies, Vol. 43, Part 2 (1923), pp. 156-161
  5. ^ The Asiatic or Persian Lion (Panthera leo persica, Meyer 1826) in Palestine and the Arabian and Islamic Region - The Book: Carnivora Arabica. A Zoological Journey in Palestine, Arabia and Europe between 2005-2008, by Dr. Sc. Norman Ali Bassam Ali Taher Khalaf-Sakerfalke von Jaffa
  6. ^ Big cats - By Tom Brakefield, Alan Shoemaker. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010.
  7. ^ Biodiversity and its conservation in India - By Sharad Singh Negi. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010.
  8. ^ You Deserve, We Conserve: A Biotechnological Approach to Wildlife Conservation - By M. W. Pandit. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010.
  9. ^ Indian wildlife - By Budh Dev Sharma, Tej Kumari. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010.
  10. ^ The English Cyclopaedia - edited by Charles Knight. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010.

Nghiên cứu thêm

Liên kết ngoài

 src= Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Sư tử châu Á  src= Wikispecies có thông tin sinh học về Sư tử châu Á


Hình tượng sơ khai Bài viết về các loài trong bộ thú ăn thịt này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia tác giả và biên tập viên
original
visit source
partner site
wikipedia VI

Sư tử châu Á: Brief Summary ( Vietnamese )

provided by wikipedia VI

Sư tử châu Á hay sư tử Ấn Độ, sư tử Á-Âu (danh pháp ba phần: Panthera leo persica là một phân loài sư tử. Hiện tại còn 500 con sinh sống ở rừng Gir, Ấn Độ. Đã từng sinh sống rộng từ Thổ Nhĩ Kỳ tới Bangladesh, nhưng bầy đàn lớn và các hoạt động ban ngày làm cho chúng bị săn dễ dàng hơn so với hổ hay báo hoa mai. Sư tử châu Á là một trong năm loài mèo lớn tìm thấy ở Ấn Độ, những loài mèo khác là hổ Bengal, báo hoa mai Ấn Độ, báo tuyếtbáo gấm. Sư tử châu Á đã từng hiện diện từ Địa Trung Hải để phần đông bắc củaTiểu lục địa Ấn Độ, nhưng săn bắn quá mức, ô nhiễm nước và suy giảm con mồi tự nhiên làm giảm môi trường sống của chúng Trong lịch sử, sư tử châu Á đã được phân loại thành ba loại sư tử Bengal, Ả Rập và Ba Tư... Sư tử châu Á nhỏ hơn sư tử châu Phi nhưng hung hãn như sư tử châu Phi.

license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia tác giả và biên tập viên
original
visit source
partner site
wikipedia VI