dcsimg
Unresolved name

Lactuca sativa var. angustana

Rau diếp ngồng ( Vietnamese )

provided by wikipedia VI

Rau diếp ngồng hay còn gọi diếp thơm, xà lách thơm, diếp gốc, diếp măng, ngó xuân (danh pháp khoa học: Lactuca sativa var. augustana[1][2][3]) là một thứ thực vật thuộc loài Xà lách. Rau diếp ngồng là giống cây trồng cho thân cây và cả lá làm thực phẩm. Cây được trồng làm rau phổ biến ở Đài Loan và Trung Quốc, nơi chúng được gọi tên là: 莴笋 (wōsǔn).[4]

Lá cây màu xanh, thỉnh thoảng có thể là tía, phiến lá thuôn dài và không phẳng. Lá có thể ăn sống được hoặc luộc qua. Thân thẳng có vỏ màu trắng, phần bên trong mềm, chưa nhiều dinh dưỡng, có thể ăn được thông qua luộc, nấu canh, nướng hoặc xào. Mùi vị toàn cây có mùi hương lúa nếp, vì vậy nhiều vùng ở miền Nam Trung Quốc thường gọi tên là du mạch thái (có nghĩa là rau cải có mùi thơm lúa mới).

Canh tác

Diếp ngồng được cho là có nguồn gốc từ Địa Trung Hải, được đưa vào Trung Quốc từ thời nhà Đường[4] (khoảng năm 600 đến 900). Cây có thể được gieo trồng từ hạt. Hạt cây được gieo tập trung vào các khay hoặc luống, sau đó mới cấy ra ruộng. Khoảng cách giữa các cây trên ruộng khoảng 30 cm. Cây thường bị một số loại rệp tấn công trên đồng ruộng.

Sau khi trồng khoảng 4-5 tuần diếp ngồng có thể cho thu hoạch lá. Cây cao khoảng 30 cm khi đó phần thân gốc phình to có thể đạt đường kính 3–4 cm và chiều dài 15–20 cm thì có thể cho thu hoặc thân.[5]

 src=
Diếp ngồng (ngay lề trái bên dưới hình) được bày bán ở chợ Lhasa
Bảng giá trị dinh dưỡng Diếp ngồngGiá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)Năng lượng75 kJ (18 kcal)
3.65 g
Chất xơ1.7 g
0.3 g
0.85 g
VitaminVitamin A equiv.
(22%)
175 μgThiamine (B1)
(5%)
0.055 mgRiboflavin (B2)
(6%)
0.07 mgNiacin (B3)
(4%)
0.55 mgPantothenic acid (B5)
(4%)
0.183 mgVitamin B6
(4%)
0.05 mgFolate (B9)
(12%)
46 μgVitamin C
(23%)
19.5 mg Chất khoángCanxi
(4%)
39 mgSắt
(4%)
0.55 mgMagiê
(8%)
28 mgMangan
(33%)
0.688 mgPhốt pho
(6%)
39 mgKali
(7%)
330 mgNatri
(1%)
11 mgKẽm
(3%)
0.27 mg
Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn: CSDL Dinh dưỡng của USDA

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Stanley J. Kays Cultivated Vegetables of the World: A Multilingual Onomasticon, tr. 658, tại Google Books
  2. ^ Masatoshi Yamaguchi World Vegetables: Principles, Production and Nutritive Values, tr. 208, tại Google Books
  3. ^ Caroline Foley How to Plant Your Allotment, tr. 51, tại Google Books
  4. ^ a ă “Celtuce ribbon salad”. soyricefire.com. Ngày 21 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017.
  5. ^ “Celtuce or Stem Lettuce”. kingsseeds.com. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017.

Liên kết ngoài

license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia tác giả và biên tập viên
original
visit source
partner site
wikipedia VI

Rau diếp ngồng: Brief Summary ( Vietnamese )

provided by wikipedia VI

Rau diếp ngồng hay còn gọi diếp thơm, xà lách thơm, diếp gốc, diếp măng, ngó xuân (danh pháp khoa học: Lactuca sativa var. augustana) là một thứ thực vật thuộc loài Xà lách. Rau diếp ngồng là giống cây trồng cho thân cây và cả lá làm thực phẩm. Cây được trồng làm rau phổ biến ở Đài Loan và Trung Quốc, nơi chúng được gọi tên là: 莴笋 (wōsǔn).

Lá cây màu xanh, thỉnh thoảng có thể là tía, phiến lá thuôn dài và không phẳng. Lá có thể ăn sống được hoặc luộc qua. Thân thẳng có vỏ màu trắng, phần bên trong mềm, chưa nhiều dinh dưỡng, có thể ăn được thông qua luộc, nấu canh, nướng hoặc xào. Mùi vị toàn cây có mùi hương lúa nếp, vì vậy nhiều vùng ở miền Nam Trung Quốc thường gọi tên là du mạch thái (có nghĩa là rau cải có mùi thơm lúa mới).

license
cc-by-sa-3.0
copyright
Wikipedia tác giả và biên tập viên
original
visit source
partner site
wikipedia VI